ATV MEDIA - HOTLINE: 0908.326.779 - 0974.255.799

Tại Việt Nam - Hiện trạng áp dụng hệ thống quản lý môi trường ISO 14001

26/04/2017    4.79/5 trong 9 lượt 
Tại Việt Nam - Hiện trạng áp dụng hệ thống quản lý môi trường ISO 14001
Tiêu chuẩn ISO 14001 là tiêu chuẩn về hệ thống quản lý môi trường (EMS) nó đưa ra các yêu cầu về quản lý môi trường cần đáp ứng cho của tổ chức. Mục đích của bộ tiêu chuẩn này là giúp các tổ chức sản xuất/dịch vụ bảo vệ môi trường ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường của mình.

1. Xác định khía cạnh môi trường

Để xác định cụ thể khía cạnh môi trường cho mọi họat động trong Tổ chức – Doanh nghiệp, thông thường hệ số tác động môi trường được lượng hóa qua công thức (Chỉ số tác động môi trường = Mức độ nghiêm trọng x Khả năng xảy ra) và tùy từng yêu cầu, từng thời điểm mà Tổ chức – Doanh nghiệp sẽ chọn mức điểm của hệ số này để xác định đâu là khía cạnh gây tác động đáng kể đến môi trường.
- Phân phối, sử dụng và quá trình hết sử dụng của sản phẩm
- Khai thác và phân phối nguyên liệu nguồn lực tự nhiên
- Đóng gói, vận chuyển
- Quá trình sản xuất
- Thiết kế và phát triển
- Rác sản phẩm
- Phóng xạ
- Sử dụng năng lượng
- Sử dụng nguyên liệu và các nguồn lực tự nhiên
- Thải ra đất
- Thải ra nước
- Phát thải tới không khí
Khi xác định khía cạnh môi trường Tổ chức phải quan tâm đến các họat động
Tổ chức phải lập thành văn bản các thông tin này và cập nhật chúng và Tổ chức phải đảm bảo rằng các khía cạnh môi trường có ý nghĩa được xem xét đến.
a) Để xác định các khía cạnh có hoặc có thể có các tác động đáng kể đối với môi trường 
b) Để xác định các khía cạnh môi trường của các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ trong phạm vi áp dụng của hệ thống quản lý môi trường mà tổ chức có thể kiểm soát và các khía cạnh mà tổ chức có thể ảnh hưởng, có xem xét đến việc hoạch định hay phát triển mới, hoặc các hoạt động, sản phẩm mới và dich vụ mới hay sửa đổi

Một trong những yêu cầu chính của Hệ thống quản lý môi trường là xác định khía cạnh môi trường – tìm kiếm những họat động của Tổ chức – doanh nghiệp có tác động đến môi trường. Theo yêu cầu ISO 14001:2004/ TCVN 14001:2010, Tổ chức phải xác định, thực hiện và duy trì các thủ tục để xác định khía cạnh này.
Các công cụ và phương pháp tiến hành xem xét bên bao gồm các danh mục kiểm tra (checklist), tiến hành các cuộc phỏng vấn, kiểm tra thử nghiệm và đo lường trực tiếp, kết quả của các cuộc đánh giá trước đây hoặc các cuộc xem xét khác tuỳ thuộc vào bản chất của các hoạt động

2. Hiện trạng áp dụng hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 tại Việt Nam

- Tiêu chuẩn ISO 14001 là tiêu chuẩn hệ thống quản lý môi trường, được ban hành lần đầu vào năm 1996 bởi Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO). Tiêu chuẩn ISO 14001 hiện đã có mặt tại 171 quốc gia và vùng lãnh thổ và đã có trên 300.000 doanh nghiệp/tổ chức được chứng nhận. Phiên bản có hiệu lực mới nhất của tiêu chuẩn ISO 14001 là ISO 14001 – 2008. Dự kiến phiên bản ISO 14001 – 2015 sẽ sớm được ban hành trong thời gian tới.
- Tại Việt Nam, chứng chỉ ISO 14001:1996 đã được cấp lần đầu tiên vào năm 1998 và từ đó đến nay, số lượng tổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 và đạt chứng chỉ không ngừng tăng lên. Thời gian đầu, các công ty tại Việt Nam áp dụng ISO 14001 hầu hết là các công ty nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài, đặc biệt là với Nhật Bản. Điều này cũng dễ hiểu vì Nhật Bản luôn là nước đi đầu trong bảo vệ môi trường và áp dụng ISO 14001. Mặt khác Nhật Bản cũng là một trong các quốc gia đầu tư vào Việt Nam rất sớm và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Hiện có rất nhiều doanh nghiệp Nhật Bản đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, như Honda, Toyota, Panasonic, Canon, Yamaha…đã xây dựng và áp dụng ISO 14001. Bởi vậy, các doanh nghiệp này cũng đã góp phần rất lớn trong việc xây dựng trào lưu áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam trong những năm đầu tiên.
- Cùng với việc gia tăng số lượng các tổ chức/doanh nghiệp có nhân tố nước ngoài áp dụng ISO 14001, các tổ chức trong nước cũng đã nhận thức được tầm quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường và họ cũng đã có những chiến lược trong việc áp dụng ISO 14001. Tại Việt Nam hiện nay, chứng chỉ ISO 14001 cũng đã được cấp cho khá nhiều tổ chức với các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ khá đa dạng. Theo khảo sát năm 2014 của tổ chức ISO, tính đến hết năm 2013, đã có trên 4200 tổ chức/doanh nghiệp tại Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 14001. Những ngành có nhiều doanh nghiệp được cấp chứng chỉ ISO 14001 ở Việt Nam là: thiết bị quang học, điện tử (15%), cao su và nhựa (13%), sản xuất kim loại và các sản phẩm kim loại cơ bản (12%), chế biến thực phẩm, đồ uống và thuốc lá (11%) và hóa chất (7%). Đây cũng chính là các ngành có nhiều tiềm năng gây ô nhiễm môi trường hoặc có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Mặc dù đã có nhiều doanh nghiệp và ngành nghề tham gia áp dụng hệ thống quản lý môi trường ISO 14001. Tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp áp dụng hệ thống tiêu chuẩn ISO 14001 chưa tương xứng với số lượng doanh nghiệp có tiềm năng áp dụng. Điều này là do nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp về bảo vệ môi trường còn hạn chế và còn mang tính hình thức, đối phó. Mặt khác, mục tiêu về quản lý môi trường tại doanh nghiệp chưa gắn liền với mục tiêu phát triển chung của doanh nghiệp do đó thiếu tính bền vững. Bên cạnh đó, nhiều cơ chế chính sách hỗ trợ từ nhà nước vẫn chưa đến được với doanh nghiệp. cũng là một vấn đề đáng lưu ý của hoạt động áp dụng thực hiện ISO 14001 tại Việt Nam.
- Để thúc đẩy hoạt động năng suất chất lượng tại Việt Nam; trong đó có hệ thống quản lý môi trường ISO 14001; Chính phủ đã ban hành nhiều cơ chế chính sách để hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các chương trình dự án năng suất chất lượng. Ở cấp quốc gia, chính phủ đã ban hành quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2010 về việc phê duyệt “chương trình quốc gia Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”. Trên cơ sở quyết định 712, các bộ và tỉnh/thành phố liên quan đã ban hành chương trình năng suất chất lượng. Theo các chương trình này, mức hỗ trợ chứng nhận áp dụng hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 trung bình từ 20 đến 50 triệu cho 1 doanh nghiệp như tại tỉnh Quảng Ngãi, Bà Rịa Vũng Tàu… hoặc từ 30% -50% chi phí thực hiện chứng nhận như tỉnh Bến Tre, An Giang, Bình Phước, Ninh Thuận…
 
ATV Media